- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn chị T và anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 476/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 416/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H; cùng địa chỉ: 160 đường C, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 05/9/2003, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nguyên P; sinh ngày: 15/11/2003, Nguyễn Thị Thanh L; sinh ngày: 10/11/2009.
Nay hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận: Giao 02 con chung cho bà Lê Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng/mỗi cháu. Thời gian cấp cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được phép ngăm cản.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người bị thi hành án không thi hành số tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông T và bà H khai không có.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 11/9/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên là Nguyễn Thị Nguyên P; sinh ngày: 15/11/2003, Nguyễn Thị Thanh L; sinh ngày: 10/11/2009 cho bà Lê Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng/mỗi cháu. Thời gian cấp cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được phép ngăm cản.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người bị thi hành án không thi hành số tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh H đã nộp. Căn cứ biên lại số AA/2013/0000129 ngày 03/8/2020 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Huế; - UBND phường P – thành phố H; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Thái Thị Hồng Vân |