vanban.org

Quyết định — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03 con chung là Hoàng Lê Bảo Q; sinh ngày: 06/3/2011, Hoàng Lê Bảo M; sinh ngày: 1/9/2014; Hoàng Lê Bảo C; sinh ngày: 18/8/2018 cho bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn anh C chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 473/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 427/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hoàng Nguyễn Bảo C; địa chi: 6/217 đường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bà Lê Thị H; địa chỉ: 68 đường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiển Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại UBND T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 26/10/2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H công nhận vợ chồng có được 03 con chung là Hoàng Lê Bảo Q; sinh ngày: 06/3/2011, Hoàng Lê Bảo M; sinh ngày: 1/9/2014; Hoàng Lê Bảo C; sinh ngày: 18/8/2018.

Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận: Giao 03 con chung là Hoàng Lê Bảo Q, Hoàng Lê Bảo M, Hoàng Lê Bảo C; cho bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Hoàng Nguyễn Bảo C không cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được phép ngăm cản.

Về tài sản chung: Ông C và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông C và bà H khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08/9/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Hoàng Lê Bảo Q; sinh ngày: 06/3/2011, Hoàng Lê Bảo M; sinh ngày: 1/9/2014; Hoàng Lê Bảo C; sinh ngày: 18/8/2018 cho bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Hoàng Nguyễn Bảo C không cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được phép ngăm cản.

- Về tài sản chung: Ông C và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông C và bà H khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng Ông Hoàng Nguyễn Bảo C và bà Lê Thị H đã tạm nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ biên lại số AA/2013/0000139 ngày 27/8/2020 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố H, nay không phải nộp nữa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ