- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: /2022/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/10/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2022/QĐCNTTLH | Yên Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lý Thị N và anh Trần Thủy C (tên gọi khác Trần Văn C). Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện nhận ngày 19/9/2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/10/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chí Lý Thị N, sinh năm 1988;
- Người bị kiện: Anh Trần Thủy C (tên gọi khác Trần Văn C), sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn Vông Vàng 1, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/10/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/10/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Trần Thủy C (tên gọi khác Trần Văn C), sinh năm 1989.
- Về con chung: Chí Lý Thị N và anh Trần Thủy C ( tên gọi khác Trần Văn C) xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Kiều T, sinh ngày 12/3/2009 và cháu Trần Trọng H, sinh ngày 14/4/2012. Khi ly hôn chị Nguyệt, anh Chung tự nguyện thỏa thuận, thống nhất giao cháu Trần Kiều T, sinh ngày 12/3/2009 và cháu Trần Trọng H, sinh ngày 14/4/2012 cho chị Lý Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Chung không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chí Lý Thị N và anh Trần Thủy C (tên gọi khác Trần Văn C) tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chí Lý Thị N và anh Trần Thủy C (tên gọi khác Trần Văn C) xác nhận không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y ; - UBND xã X (Nơi ĐKKH); - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |