vanban.org

Quyết định — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện Thanh Oai; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 24/2021/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 32,33,34,35 Luật Hòa giải , đối thoại tại Tòa án năm 2020 Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án ngày 22 tháng 12 năm 2021; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2021/HNGĐ – TLST ngày 22/12/2021, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”: Người yêu cầu: Chị Lê Thị D, sinh năm 1986

Anh Nguyễn Gia T, sinh năm 1982

Đều trú tại: Đìa ba, Ngã Tư V, xã H, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

: Về quan hệ hôn nhân: Hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T cùng đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. [2]: Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 20/7/2010 và Nguyễn Nam H, sinh ngày 01/11/2014. Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T đều thống nhất thỏa thuận : Cháu Nguyễn Khôi N cho chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Nam H cho anh Nguyễn Gia T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay thế khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chị D và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung. Không ai có quyền ngăn cản. [3]: Về tài sản chung: Tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết [4]: Về công nợ chung: Không có [5]: Về lệ phí: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T không phải nộp lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 20/7/2010 và Nguyễn Nam H, sinh ngày 01/11/2014. Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T đều thống nhất thỏa thuận : Giao cháu Nguyễn Khôi N cho chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Nam H cho anh Nguyễn Gia T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N và cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay thế khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chị D và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung. Không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết Về công nợ chung: Không có 2. Về lệ phí: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Gia T không phải nộp lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ