vanban.org

Quyết định — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Đình Q và chị Nguyễn Thị B II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 23 /2020/ Q§ST- HNG§.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26 /2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Quyết - sinh n¨m 1982.

Bi ̣ đơn: Chị Nguyễn Thị Biết - sinh n¨m 1986.

Đều trú tại: Xóm Lũy, Thôn Bãi, xã Cao Viên , Thanh Oai, TP. Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55;81.82của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Đình Q và chị Nguyễn Thị B

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thu T, sinh ngày 21/9/2005 và Nguyễn Kiều Tr, sinh ngày 18/02/2013, anh Q, chị B thỏa thuận để chị B nuôi hai con chung đến năm 18 tuổi, tạm hoãn tiền đóng góp nuôi con chung cho anh Q cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới, anh Q có quyền thăm hỏi chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2. Về tài sản chung: Không có

3. Công nợ, công sứ c: không có.

4. ¸n phÝ: Á p dông §iÒu 147 Bé luËt tè tông d©n sù ; NghÞ quyÕt h íng dÉn ¸p dông mét sè quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhËn sù tho¶ thuËn anh Nguyễn Đình Q và chị Nguyễn Thị B vÒ viÖc: anh Q tù nguyÖn nộp toàn bộ số tiền 150.000 ®ång ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm. Được trừ vào số tiÒn t¹m øng ¸n phÝ anh Q ®· nép. Hoàn trả lại anh Q số tiền 150.000đ t¹i biªn lai sè 02000 ngµy 10 th¸ng 02 n¨m 2020 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Oai.Tp. Hµ Néi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ