- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Trung Đ II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 59/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ch, sinh năm 1985. Trú tại: Thôn Đ, xã V, huyện O, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1985. Trú tại: Thôn Đ, xã V, huyện O, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Trung Đ II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 2 con chung; Con lớn: Nguyễn Trung Đ, sinh ngày 28/12/2011; Con nhỏ: Nguyễn Đăng K, sinh ngày 15/10/2013. Anh chị thống nhất: Anh Nguyễn Trung Đ nuôi cháu Nguyễn Trung Đ, sinh ngày 28/12/2011. Chị Lê Thị C nuôi cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 15/10/2013. Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung. Anh Đ và chị C có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. 2. Tài sản chung: Không có. 3. Công nợ chung: Không. 4- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Lê Thị C 150.000 đồng số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 02060 ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Oai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục T.H.A huyện Thanh Oai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NguyÔn B¸ Th¾ng |