- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc A - Nguyễn Quốc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 52/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày0 8 tháng 3 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc A - Sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc S - Sinh năm: 1984; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Quốc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Quốc S không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Quốc S không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
* Về tài sản, nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc A nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024002 ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà A được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Nguyễn Ngọc A (01 bản) - Ông Nguyễn Quốc S (01 bản) - 1ƯU: HO SƠ VỤ đTl01 bán), VDai bản), DDoi bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) UBND xã B, huyện C (01 bản) VKSND huyện Chợ Lách (01 bản) [?8224] “Chicục T.H.A.D.S huyện C ø ae) Phòng tỉnh Bến Tre (01 bản) Nguyên Thị Ngọc Tuyên |