vanban.org

Quyết định — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (P Bank) Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 S, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 07/2020/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463; khoản, Điều 466; Điều 467, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 15/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (P Bank)

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 S, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông NGUYỄN QUANG Đ - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông TRẦN VĂN L - Chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng TMCP P. Theo Quyết định ủy quyền số 58A/2017/QĐ-TGĐ ngày 03/05/2017 của Tổng Giám đốc P Bank về việc ủy quyền khởi kiện cho ông Trần Văn L – Phó Giám đốc CN Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Minh Ng – Cán bộ xử lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số: 82/2020/UQ-TGĐ ngày 05/3/2020.

Bị đơn : Bà Đinh Thị L, sinh năm 1982

Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1980

Đều trú tại: Thôn C , xã M, huyện O, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Anh Nguyễn Ngọc A và bà Đinh Thị L vay vốn tại P Bank - Chi nhánh Hà Nội theo Hợp đồng tín dụng số 761.0551/2017/HĐTD - CN/PGBHN ngày 23/05/2017 với Số tiền vay: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng chẵn); Thời hạn vay: 60 tháng; Lãi suất: 9.49%/năm trong 24 tháng đầu tiên.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên của khách hàng tại P Bank là Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: thửa đất số 384 (tách từ thửa 68), tờ bản đồ số 06, Thôn C, xã M, huyện O, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 105660, số vào sổ cấp GCN: CH 00756 BM/TO, do UBND huyện Thanh Oai cấp ngày 17/04/2015 cho ông Nguyễn Ngọc A và bà Đinh Thị L.

Tính đến ngày 07/5/2020 anh Nguyễn Ngọc A, chị Đinh Thị L còn nợ Ngân hàng P Bank số tiền:

Tiền gốc là 780.963.051đồng (bẩy trăm tám mươi triệu, chín trăm sáu mươi ba ngàn, không trăm năm mươi một đồng)

Tiền lãi trong hạn là 172.576.149 đồng (một trăm bẩy mươi hai triệu, năm trăm bẩy mươi sáu ngàn, một trăm bốn mươi chín đồng)

Tiền lãi quá hạn là 32.851.770 đồng (Ba mươi hai triệu, tám trăm năm mươi một ngàn, bẩy trăm bẩy mươi đồng)

Tổng cả gốc và lãi: 986.390.971 đồng (chín trăm tám mươi sáu triệu, ba trăm chín mươi ngàn, chín trăm bẩy mươi một đồng)

2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 12 tháng để trả nợ. Kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2020 cho đến ngày 07 tháng 5 năm 2021 anh Nguyễn Ngọc A và chị Đinh Thị L trả nợ ngân hàng P Bank theo lộ trình sau:

Kỳ trả nợ lần 1: Trong thời hạn 3 tháng. Kể từ ngày 07/05/2020 đến ngày 07/8/2020 trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng chẵn)

Lần 2: Trong thời hạn 3 tháng. Kể từ ngày 08/08/2020 đến ngày 08/11/2020 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

Lần 3: Trong thời hạn 3 tháng. Kể từ ngày 09/11/2020 đến ngày 09/02/2021 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

Lần 4: Trong thời hạn 3 tháng. Kể từ ngày 10/02/2021 đến ngày 10/05/2021 Tất toán khoản vay.

Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Ngọc A phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký kể từ ngày 08/05/2020 cho đến khi tất toán khoản vay.

Trong quá trình thanh toán nợ theo lộ trình trên. Nếu tôi vi phạm bất kỳ hạn trả nợ nào (Vi phạm thời gian trả nợ hoặc trả nợ không đủ, không đúng số tiền cam kết) thì Ngân hàng P Bank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm cho khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý các tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng tôi đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Vợ chồng Tôi vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Án phí: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Đinh Thị L nộp 20.796.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ngân hàng P Bank số tiền 40.000.000 đồng đã nội tạm ứng án phí theo biên lai số 02045 ngày 13 tháng 03 năm 2020 của cơ quan Chi cục thi hành hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.

Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ