vanban.org

Quyết định 999/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu T và ông Phan Hiệp H. 2.

Về con chung: Bà Bùi Thị Thu T và ông Phan Hiệp H có hai con chung là cháu Phan Hưng T1 sinh ngày 23/10/2010 và Phan Hưng V sinh ngày 06/11/2014; giao cho bà Bùi Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung; ông Phan Hiệp H tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu T và ông Phan Hiệp H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 999/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1389/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thu TSinh năm: 1982 Địa chỉ: 04 HD, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Phan Hiệp H

Sinh năm: 1982 Địa chỉ: 04 HD, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thu T và ông Phan Hiệp H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Bùi Thị Thu T và ông Phan Hiệp H có hai con chung là cháu Phan Hưng T1 sinh ngày 23/10/2010 và Phan Hưng V sinh ngày 06/11/2014; giao cho bà Bùi Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung; ông Phan Hiệp H tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Bùi Thị Thu T, ông Phan Hiệp H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, bà Bùi Thị Thu T, ông Phan Hiệp H có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Thu T, ông Phan Hiệp H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Bùi Thị Thu T, ông Phan Hiệp H mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho ông H. Như vậy, bà T phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002949 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn lại cho bà Bùi Thị Thu T 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ