- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 997/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 866/2023/HNST ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Bùi Xuân T – sinh năm 1985; Địa chỉ: 2/3 CH, Phường X, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr – sinh năm 1991; Địa chỉ: 2/3 CH, Phường X, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào ngày 02/10/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157, quyển số 01/2014). Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà Tr là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Sau một thời gian chung sống hạnh phúc, hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, dẫn đến thường xuyên cãi vả. Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vợ chồng đã ly thân 01 năm nay. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên ông T và bà Tr yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Minh Kh, sinh ngày 31/3/2015 và Bùi Minh Ng, sinh ngày 16/7/2019. Hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung cho bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi Xuân T cấp dưỡng nuôi mỗi con là 5.000.000 đồng cho đến khi thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 10/2023.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Minh Kh, sinh ngày 31/3/2015 và Bùi Minh Ng, sinh ngày 16/7/2019. Giao 02 con chung cho bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr trực tiếp nuôi dưỡng, ông Bùi Xuân T cấp dưỡng nuôi mỗi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 10/2023.
Trong trường hợp ông Bùi Xuân T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Ông Bùi Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Bùi Xuân T và bà Nguyễn Thị Quỳnh Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 0023790 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TB; - UBND Phường X, quận TB, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |