vanban.org

Quyết định 996/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà Ree Tower, số 9 đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "a"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 996/2018/QĐST-DSQuận 3, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 946/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà Ree Tower, số 9 đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ Hạnh – Nhân viên Công ty, Văn bản ủy quyền số: 1063/UQTA-VH.18 ngày 22/6/2018.

Bị đơn: Ông A, sinh năm 1966

Địa chỉ: Số 9/19 Đường số 7, Cư xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên thống nhật xác nhận ngày 21/10/2015, Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng và ông A ký Hợp đồng tín dụng số: 20151024-500000-0341, số tiền vay: 29.540.000 đồng, lãi suất cho vay: 2.91%/tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay: 36 tháng (thanh toán theo kỳ hạn hàng tháng). Ông Cường đã nhận giải ngân đầy đủ số tiền trên. Từ ngày 01/7/2016, ông Cường vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo kỳ. Do đó Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chuyển toàn bộ số dư nợ gốc sang nợ đến hạn và yêu cầu thanh toán ngay.

- Tính đến ngày 08/8/2018, ông A còn nợ Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền: 32.717.000 đồng, bao gồm: Nợ gốc 20.477.408 đồng và nợ lãi 12.239.592 đồng.

Ông A có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 32.717.000 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm mười bảy ngàn đồng) vào ngày 30/9/2018.

Kể từ ngày Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Cường không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh toán thì hàng tháng ông Cường còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng số: 20151024-500000-0341 ngày 21/10/2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Về án phí:

Ông A phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 817.925 đồng (Tám trăm mười bảy ngàn chín trăm hai mươi lăm đồng).

Trả lại cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí là 942.925 đồng (Chín trăm bốn mươi hai ngàn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 0014024 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ