vanban.org

Quyết định 996/2017/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/11/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/11/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 17/2017/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 417/2017/TLPT-DS ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc"“Tranh"chấp"hợp"đồng"thuê"khoán"tài"sản”, giữa…

Địa chỉ: Số 869/17/4 đường P, Tổ J, ấp I, xã C, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo" Giấy" ủy" quyền" số" công" chứng" 000027" quyển" số" 01" TP/CC-

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Trần Thị H - Võ Văn V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 17/2017/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 417/2017/TLPT-DS ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc"“Tranh"chấp"hợp"đồng"thuê"khoán"tài"sản”, giữa…
  • Căn cứ chính? Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 996/2017/QĐ - PT
QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"họp: Ông Trương Văn Hiền.

Các"Thẩm"phán:"

"1. Ông Hồ Minh Cường;"

2. Bà Nguyễn Thị Thoa.

Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"họp:"Bà Bùi Nguyễn Phương Ngân –

Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh:"Ông Đỗ Văn

Hiếu– Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2017/DS-ST ngày 16

tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản” của Tòa án nhân dân huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:

Ông Võ Văn V là bị đơn và bà Nguyễn Thị N là người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan nộp đơn kháng cáo đề ngày 25/8/2017 (Công văn đến Tòa án nhân dân huyện G ngày 25/8/2017) với yêu cầu kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà phúc thẩm ngày 07 tháng 11 năm 2017, nguyên đơn là bà

Trần Thị H có Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

Tại phiên toà phúc thẩm ngày 07 tháng 11 năm 2017, bà Trần Thị Minh C –

người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Võ Văn V và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu độc lập bà Nguyễn Thị N có đơn xin rút yêu cầu độc lập, yêu cầu kháng cáo và đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn

khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

tòa phát biểu: Về thủ tục tố tụng người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án tại giai đoạn phúc thẩm đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự; về hình thức đơn kháng cáo của ông Võ Văn V và bà Nguyễn Thị N hợp lệ; về nội dung kháng cáo xét việc bà Trần Thị H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và phía bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập, rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo đồng thời đồng ý với việc rút đơn khởi kiện là tự nguyên nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc rút toàn bộ đơn khởi kiện của bà H, hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự. Căn cứ vào Điều 293, Điều 299, Điều 311 và Điều 315 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 17/2017/DS-ST ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 417/2017/TLPT-DS ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc"“Tranh"chấp"hợp"đồng"thuê"khoán"tài"sản”, giữa các đương sự: -"Nguyên"đơn: Bà Trần Thị H – sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 761A đường R, ấp A, xã T, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Trung K – sinh năm 1991. Địa chỉ: Số B10/191 ấp B, xã U, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo" Giấy" ủy" quyền" số" công" chứng" 000203" quyển" số" 02" TP/CC-SCC/UQ"ngày"17/01/2017"tại"Văn"phòng"Công"chứng"X)" -"Bị"đơn: Ông Võ Văn V – sinh năm 1967. Địa chỉ: Tổ O, ấp A, xã T, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của ông V: Bà Trần Thị Minh C - sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 869/17/4 đường P, Tổ J, ấp I, xã C, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo" Giấy" ủy" quyền" số" công" chứng" 000027" quyển" số" 01" TP/CC-SCC/HĐGD"ngày"03/01/2017"tại"Văn"phòng"Công"chứng"C)" Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông V: Luật sư Nguyễn Kiều G, sinh năm 1968 – Văn phòng luật sư R. -"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:" 1. Bà Nguyễn Thị N – sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ O, ấp A, xã T, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của ông V: Bà Trần Thị Minh C - sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số 869/17/4 đường P, Tổ J, ấp I, xã C, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo" Giấy" ủy" quyền" số" công" chứng" 000027" quyển" số" 01" TP/CC-

SCC/HĐGD"ngày"03/01/2017"tại"Văn"phòng"Công"chứng"C)"

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông V: Luật sư Nguyễn

Kiều G, sinh năm 1968 – Văn phòng luật sư R.

2. Ông Phạm Văn S – sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số 761A đường R, ấp A, xã T, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Võ Minh V – sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ O, ấp A, xã T, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm ông Võ Văn V; bà Nguyễn Thị N liên đới phải nộp

là 6.000.000 đồng (Sáu"triệu"đồng).

Bà Nguyễn Thị N phải nộp là 2.500.000 đồng. Khấu trừ 1.250.000 đồng mà

bà N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AG/2011/05381 ngày 10/4/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh nên bà N còn phải nộp là 1.250.000 đồng.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho bà Trần Thị H là 3.000.000 đồng (Ba"triệu"

đồng) theo biên lai số AG/2011/05128 ngày 20/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Việc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án được thi hành quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Án phí dân sự phúc thẩm:

Bị đơn đồng thời là người kháng cáo ông Võ Văn V phải chịu án phí dân sự

phúc thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AG/2011/05576 ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh; Ông Võ Văn V được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng thời là

người kháng cáo bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AG/2011/05577 ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Nguyễn Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4/ Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm có hiệu lực thi hành ngay. * Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- TAND Tối cao tại TP.HCM;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND cấp cao tại TP.HCM;

- TAND huyện G;

- VKSND cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TP.HCM;

- Chi cục THADS huyện G;

- Các đương sự;

- Lưu: VP, HS.

Trương Văn Hiền

Cỡ chữ