- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Công ty H và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2017/QĐST- DS | Mộ Đức, ngày 4 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST – DS, ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sx, Tm và Dv
Quảng Ngãi.
Địa chỉ: 226-228, đường Võ Thị S, phường C, thành phố Q, tỉnh Quảng
Ngãi.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn H, chức vụ: giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị G, chức vụ: Trưởng phòng
kế toán Công ty (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2017).
Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm 1966;
Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Nguyễn Xuân V (tên gọi khác A), sinh năm 1976.
Địa chỉ: thôn L, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Ông Nguyễn T.
Địa chỉ: thôn M, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần T, ông Nguyễn Xuân V và ông Nguyễn T cùng có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sx, Tm và Dv Quảng Ngãi số tiền 69.194.053đ (Sáu mươi chín triệu một trăm chín mươi bốn nghìn không trăm năm mươi ba đồng); trong đó ông Trần T trả số tiền 17.298.632đ (Mười bảy triệu hai trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng), ông Nguyễn Xuân V trả số tiền 34.597.265đ (Ba mươi bốn triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm sáu mươi lăm đồng), ông Nguyễn T trả số tiền 17.298.632đ (Mười bảy triệu hai trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần T tự nguyện chịu 432.000đ (Bốn trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Xuân V và ông Nguyễn T thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sx, Tm và Dv Quảng Ngãi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.730.000đ (Một triệu bảy trăm ba chục nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004126, ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự; -VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Vân TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MỘ ĐỨC
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 19/2017/QĐST- DS
Mộ Đức, ngày 21 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2017/TLST – DS, ngày 03 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi.
Địa chỉ: 226-228, đường Võ Thị Sáu, phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn Hay, chức vụ: giám đốc.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Cứu, sinh năm 1963.
Địa chỉ: thôn 1, xã Đức Chánh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn Cứu có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi số tiền 58.750.000đ( Năm mươi tám triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn Cứu tự nguyện chịu 1.469.000đ( Một triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả cho cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Quảng Ngãi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1.173.000đ (Một triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004128, ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Mộ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Vân |