vanban.org

Quyết định 994/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N có một con chung là Đoàn Hồng Đ, sinh ngày 17/7/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N, giao con Đoàn Hồng Đ cho chị Nguyễn Thị Y được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y - Đoàn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 994/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 882/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh ngày 22/12/1990; CCCD số: ; Cấp ngày 10/11/2021; nơi ĐKHKTT: Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn N, sinh ngày 10/7/1988; CCCD số: ; Cấp ngày 01/11/2021; nơi ĐKHKTT: Đ, xã Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/10/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N có một con chung là Đoàn Hồng Đ, sinh ngày 17/7/2019. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Y và anh Đoàn Văn N, giao con Đoàn Hồng Đ cho chị Nguyễn Thị Y được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi cháu Đoàn Hồng Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh Đoàn Văn N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con chung của anh Đoàn Văn N cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản cho vay của vợ chồng: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị tòa giải quyết.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006104 ngày 29/9/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 11 - Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ