- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Vũ T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Vũ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 994/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1395/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
1) Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; nơi tạm trú: khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
2) Bị đơn: Ông Trịnh Vũ T, sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Thôn Q, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; nơi tạm trú: khu phố B, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Vũ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Vũ T thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Thị D đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên chung tên Trịnh Vũ P, sinh ngày 07/11/2005.
Ông Trịnh Vũ T đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên chung tên Trịnh Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 14/3/2015.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà D và ông T không cấp dƣỡng nuôi con và không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Trịnh Vũ T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho bà Nguyễn Thị D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053264 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Phòng Tƣ pháp thành phố T; - UBND thị trấn T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Giấy CNKH số 528, quyển số 04 ngày 16/11/2005); - Các đƣơng sự; - Lƣu VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Ánh |