- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 990/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 628/2025/HNST ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Lê Thành V, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số 442/4 Nguyễn Xiển, khu phố Gò Công, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Số 16/14 Mạc Hiển Tích, phường Long Bình, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Thành V và bà Nguyễn Thị K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136, ngày 17/10/2018. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông V và bà K là hợp pháp.
Trong thời gian chung sống, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình hai bên không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, không có tiếng nói chung. Ông V, bà K xác định quan hệ hôn nhân của ông bà không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Lê Nguyễn T, sinh ngày 18/7/2020. Hai bên thỏa thuận con chung sẽ do ông Lê Thành V trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
[4] Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông V, bà K đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0073633 ngày 13/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 14 tháng 4 năm 2025, Tòa án lập Biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành V và bà Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số số 136, ngày 17/10/2018 do Ủy ban nhân dân phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Thành V và bà Nguyễn Thị K không còn giá trị pháp lý.
- Về nuôi con chung: Con chung tên Lê Nguyễn T, sinh ngày 18/7/2020 sẽ do ông Lê Thành V trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nêu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tai Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông V, bà K đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0073633 ngày 13/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Tp.Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND Tp.Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Công Hạnh |