- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Giáng Thượng Th ly hôn với bà Bùi Thị Đoan Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-VHNGĐ | Đắk Lắk, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐẮK LẮK
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí, Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 379/2026/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Giáng Thượng Thiên, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Số 56/4C – 56/4D đường 4, khu phố 43, phường Hiệp Bình Chánh (nay là khu phố 24, phường Hiệp Bình), thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Bùi Thị Đoan Phương, sinh năm 2004.
Địa chỉ: Thôn 4 (nay là buôn Ea Kmar), xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Giáng Thượng Thiên và bà Bùi Thị Đoan Phương thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, bà Bùi Thị Đoan Phương được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Minh Khôi, sinh ngày 10/01/2023 cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Thiên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Khôi mỗi tháng là 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng trên một tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9 năm 2026 cho đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, ông Trần Giáng Thượng Thiên và bà Bùi Thị Đoan Phương mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Đắk Lắk, theo biên lai số thu số: 0001306 ngày 30/7/2026.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Giáng Thượng Thiên và bà Bùi Thị Đoan Phương thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Đoan Phương được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Minh Khôi, sinh ngày 10/01/2023 cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Giáng Thượng Thiên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Khôi mỗi tháng là 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng trên một tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9 năm 2026 cho đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con và theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Trần Giáng Thượng Thiên và bà Bùi Thị Đoan Phương mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Đắk Lắk, theo biên lai số thu số: 0001306 ngày 30/7/2026.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND xã Dray Bhăng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Vp. | THẨM PHÁN Lê Quốc Định |