- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Xuân A và bà Phạm Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 360/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Xuân A, sinh năm: 1982. Nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm: 1985. Nơi cư trú: Tổ dân phố Q, phường L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Xuân A và bà Phạm Thị Thu H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông A và bà H không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông A và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Trương Xuân A và bà Phạm Thị Thu H có 01 con chung tên Trương Gia B, sinh ngày 13/11/2007 hiện nay đã trưởng thành và lao động tự túc được. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Ông A và bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Xuân A và bà Phạm Thị Thu H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Xuân A và bàPhạm Thị Thu Hiền mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông A và bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005623 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Trương Xuân A và bàPhạm Thị Thu H1 đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 Luật hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật hành án dân sự 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND phường Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng; (GCNKH số 79 ngày 16/8/2007 của UBND xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng) - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hùng |