- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng D và chị Hoàng Thị Mai H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2026/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Anh Trần Hoàng D, sinh năm 1991; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: K H, phường V, tỉnh Nghệ An.
- Chị Hoàng Thị Mai H, sinh năm 1994; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng D và chị Hoàng Thị Mai H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Trần Hoàng D và chị Hoàng Thị Mai H có 01 con chung là Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 14/9/2024. Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị Mai H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hoàng Bảo L. Anh Trần Hoàng D cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Hoàng Thị Mai H có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung mà anh Trần Hoàng D chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh Trần Hoàng D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả và lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2 Về án phí: Anh Trần Hoàng D nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0001650 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Trần Hoàng D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND KV4 – Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 4-Lào Cai; - UBND phường Vinh Phú; (Số ĐKKH 80/2024 ngày 04/7/2024 tại UBND phường Hà Huy Tập, tp Vinh, tỉnh Nghệ An); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thành Long |