vanban.org

Quyết định 99/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn T và bà Lê Thị

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Lê Thị Ngọc D thuận tình

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn T và bà Lê Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 99/2025/QĐST-VHNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 98/2025/TLST-VHNGĐ

ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Trương Văn T, sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: Tổ E, khu phố

H, phường M, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Công K, tổ B, khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Tổ E, khu phố H,

phường M, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Công K, tổ B, khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn T và bà Lê Thị

Ngọc D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Lê Thị Ngọc D thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống ông Trương Văn T và bà Lê Thị

Ngọc D có 02 con chung tên Trương Lê Nhã U sinh ngày 30/01/2014 và Trương Gia H, sinh ngày 03/6/2020. Khi ky hôn con chung tên Trương Lê Nhã U sinh ngày 30/01/2014 sẽ giao cho ông Trương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Con C tên Trương Gia H, sinh ngày 03/6/2020 sẽ giao cho bà Lê Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trương Văn T và bà Lê Thị Ngọc D đều có quyền và nghĩa vụ trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trương Văn T và bà Lê Thị Ngọc D phải chịu số

tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006631 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ