vanban.org

Quyết định 99/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Minh H nhất trí thuận tình ly hôn Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 13/10/2008 và cháu Hoàng Thùy L, sinh ngày 05/10/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Minh H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yeu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2025/QĐST-HNGĐTên Quang, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Trần Thị T; SN 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: SN 15 ngõ 176, đường Phùng H, tổ 17 T, phường H 2, tỉnh Tên Quang;

+ Anh Hoàng Minh H; SN 1978; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố Quyết T, xã Vĩnh T, tỉnh Tên Quang,

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Minh H nhất trí thuận tình ly hôn

. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 13/10/2008 và cháu Hoàng Thùy L, sinh ngày 05/10/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Minh H cấp dưỡng nuôi cháu L theo mức 2.000.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2025 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, chị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng. Anh H có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tên Quang, biên lai số 0000530 ngày 18 tháng 9 năm 2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Minh H nhất trí thuận tình ly hôn

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 13/10/2008 và cháu Hoàng Thùy L, sinh ngày 05/10/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Minh H cấp dưỡng nuôi cháu L theo mức 2.000.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2025 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, chị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng. Anh H có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tên Quang, biên lai số 0000530 ngày 18 tháng 9 năm 2025.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ