- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DONG THI KIM T-NGUYEN NGOC L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2025/TLST-VHNGĐ ngày
08/8/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đồng Thị Kim T, sinh năm 1982; số CCCD ; địa chỉ: Số X đường P, tổ 35,
khu phố 3, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1980; số CCCD ; địa chỉ: Số X đường P, tổ 35,
khu phố 3, phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L kết hôn với
nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 126 ngày 23/9/2015, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà T và ông L đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay bà T và ông L xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà T và ông L vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Bà Đồng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L thỏa thuận thống
nhất giao cháu Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 18/9/2019, cháu Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 24/10/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con
chung mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ khi có quyết định ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc L thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 18/9/2019, cháu Nguyễn
Ngọc G, sinh ngày 24/10/2016 cho bà Đồng Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng cho mỗi con chung
1.500.000đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi có quyết định ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên
đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Đồng Thị Kim T mỗi
người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số T tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số BLTU/25E-0006445 ngày 30/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Tp. HCM;
- VKSND Khu vực 15- Tp.HCM;
- THADS Tp.HCM;
- UBND phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người yêu cầu;
Phạm Thị Hồng Phương
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.