- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Q - Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến Q và bà Bùi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Q, sinh năm: 1979; địa chỉ: tổ dân phố T phường V, tỉnh T. Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1981; địa chỉ: tổ dân phố T, phường V, tỉnh T. Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến Q và bà Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến Q và bà Bùi Thị H đều đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Tiến Q và bà Bùi Thị H có 01 con chung là Nguyễn Bình M, sinh ngày 11/6/2007. Con chung đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí sơ thẩm giải quyết ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Tiến Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001482 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi Hnh án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả ông Nguyễn Tiến Q 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND P. V, tỉnh T; (ĐKKH số 96 ngày 26/8/2005 tại UBND xã T cũ) - Phòng THADS khu vực 2; - Cổng TTĐT TAND Tối cao; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Lộc |