- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa nguyên đơn bà Lục Th. M. H với bị đơn ông Triệu L. T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lục Th.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 99/2025/QĐST -HNGĐ | Đà Lạt, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025, về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lục Th. M. H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Số 54/90/1 đường N, phường M, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng
Bị đơn: Ông Triệu L. T, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Số 145/3 đường K, phườngT, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lục Th. M. H và Ông Triệu L. T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lục Th. M. H và Ông Triệu L. T thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có 02 con chung là Triệu H. Đ, sinh ngày: 20/8/2011 và Triệu Nh. Ng, sinh ngày: 20/8/2011.
Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Hân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên; Việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn do vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông T xác định, vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Lục Th. M. H thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số 0001832 ngày 04/3/2025; Hoàn trả cho bà H số tiền (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - UBND phường 2, thành phố Đà Lạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |