vanban.org

Quyết định 99/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thanh T- Nguyễn Thị Khánh T1"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 99/2025/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 14 tháng 04 năm 2025

UY T Đ NH

C NG NH N T1 N TÌNH LY HÔN

VÀ S TH A T1 N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Dương Thanh T, sinh năm: 1990; địa chỉ: Số A, Lê Hồng P, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh T1, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số 196, ấp P, xã A (thị trấn C), huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025;

X T TH Y:

Việc T1ận tình ly hôn và sự thỏa T1ận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức ã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa T1ận đó.

UY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Thanh T và bà Nguyễn Thị Khánh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. . ề h n nhân Ông Dương Thanh T và bà Nguyễn Thị Khánh T1 thuận tình ly hôn.

Ghi nhận việc ông Dương Thanh T và bà Nguyễn Thị Khánh T1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2. ề con chung: Có 01 con chung tên là Dương Tuệ M, sinh ngày 28/10/2021. Khi ly hôn, bà T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 6.000.000đồng.

Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/05/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở ho c gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu T a án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

hi có l do chính đáng, bà T1, ông T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa T1ận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. ề tài sản chung Hai bên khai không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

2.4. ề nợ chung Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. ề án ph h n nhân gia đình: Ông Dương Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai T1 tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0009849 ngày 17/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Dương Thanh T đã nộp ong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ