- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản gữa bà Nguyễn Thị Thanh H với Huỳnh Tiến Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2025/QĐST-DS | Tân An, ngày 16 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H; sinh năm 1966.
Địa chỉ: số A Quốc lộ A, Phường E, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn:
Ông Huỳnh Tiến Đ; sinh năm 1972.
Bà Nguyễn Thị Q; sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: số B đường N, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ và cách thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thanh H với ông Huỳnh Tiến Đ, bà Nguyễn Thị Q thỏa thuận thống nhất: Ông Huỳnh Tiến Đ, bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền còn nợ trong hợp đồng vay tài sản gồm nợ gốc là 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) và nợ lãi 78.000.000 đồng (bảy mươi tám triệu đồng), tổng cộng 478.000.000 đồng (bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng), trả vào ngày 06 tháng 7 năm 2025.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Xử lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thế chấp: Bà Nguyễn Thị Thanh H với ông Huỳnh Tiến Đ, bà Nguyễn Thị Q thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Tiến Đ, bà Nguyễn Thị Q 01 (một) bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 565352, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 01647 do ông Huỳnh Tiến Đ đứng tên được Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 18/4/2019, trả vào ngày 06 tháng 7 năm 2025.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 11.560.000 đồng (mười một triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Nguyễn Thị Thanh H với ông Huỳnh Tiến Đ, bà Nguyễn Thị Q thống nhất:
Ông Huỳnh Tiến Đ, bà Nguyễn Thị Q có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.560.000 đồng (mười một triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 11.560.000 đồng (mười một triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị Thanh H tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000108 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LA; - VKSND TPTA; - Các đương sự; - THA, AV; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Liên |