vanban.org

Quyết định 99/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V2 (V3); Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng kiện Nguyễn Thảo Hồng Vy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân Sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 147/2025/TLST - DS ngày 08/10/2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V2 (V3);

Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Duy Quang V, sinh năm: 1983, Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. Địa chỉ: số A và C T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thảo Hồng V1, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: số nhà B T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng TMCP V2 (V3) và bà Nguyễn Thảo Hồng V1 thống nhất: Bà Nguyễn Thảo Hồng V1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V3 tổng số tiền 183.952.231đ (Một trăm tám mươi ba triệu chín trăm năm mươi hai ngàn hai trăm ba mươi mốt ngàn đồng); trong đó nợ gốc là 73.568.989đ, nợ lãi tính đến ngày 23/10/2024 là 110.383.242đ.

Bà Nguyễn Thảo Hồng V1 có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 24/10/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thảo Hồng V1 nhận chịu 4.599.000đ (Bốn triệu năm trăm chín mươi chín ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng V3 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.212.880đ theo biên lai thu số 0003956 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án Tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ