vanban.org

Quyết định 99/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/4/2024 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà X và ông K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị X, sinh năm: 1996, địa chỉ: 24 đường N, tổ 84, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1993, địa chỉ: Kiệt 25 đường T T, tổ 27, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/4/2024 không còn giá trị pháp lý).

2.2. Về con chung: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K thoả thuận giao con chung là Nguyễn Mai C, sinh ngày 13/11/2014 cho bà Đỗ Thị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên và giao con chung Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/02/2024 cho ông Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên. Cả hai bên đương sự không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K xác định không có tài sản chung.

2.4. Về nợ chung: Bà Đỗ Thị X và ông Nguyễn Văn K xác định không có nợ chung.

2.5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đỗ Thị X tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Đỗ Thị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0002562 ngày 17 tháng 5 năm 2024. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị X số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ