vanban.org

Quyết định 99/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXG và chị MH. 2.

TANDTP. Hà Nội VKSND huyện Hoài Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXG và chị MH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vàohồ sơ vụ án dân sự số 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024, về việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh NXG, sinh năm 1982; Trú tại: Thôn H, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị MH, sinh năm 1986; Trú tại: Thôn H, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NXG và chị MH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh NXG và chị MH thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh NXG và chị MH có 02 con chung là cháu L, sinh ngày 09/10/2006 và cháu T, sinh ngày 02/10/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao cháu L cho anh NXG trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháuL đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác, giao cháu T cho chị MH trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháuT đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh NXG, chị MH không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh NXG, chị MH được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. * Về tài sản chung : Anh NXG và chị MH xác nhận không có tài sản chung. * Về công nợ chung: Anh NXG và chị MH không vay nợ ai và không cho ai vay. Sau khi ly hôn có tranh chấp về công nợ chung, anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. * Về án phí: Anh NXG tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005553 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại cho anh NXG 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ