- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vinh-Nhi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2024/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2024/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 7 năm 2024 giữa;
Nguyên đơn: Ông Rơ Châm Vinh, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Đông Hà, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Bà Trần Thị Bé Nhi, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Đông Hà, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi đã được Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 28/8/2008. Nay, ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi có 02 con chung là Rơ Châm Trần Bảo Trúc, sinh ngày 02/4/2013 và Rơ Châm Trần Minh Vũ, sinh ngày 07/08/2010. Ông Rơ Châm Vinh và bà Trần Thị Bé Nhi thống nhất thỏa thuận giao cho bà Nhi có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu Trúc và Vũ cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông Rơ Châm Vinh không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Rơ Châm Vinh phải chịu 75.000 đồng và bà Trần Thị Bé Nhi phải chịu 75.000 đồng. Ông Rơ Châm Vinh tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của bà Trần Thị Bé Nhi nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006901 ngày 12/7/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho ông Rơ Châm Vinh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chênh lệch.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Prông; - UBND thị trấn Chư Prông; - THA huyện Chư Prông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Nhiều |