vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N với anh Nguyễn Hoàng T. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật K, sinh ngày 08/11/2011 và cháu Nguyễn Trần K N, sinh ngày 11/7/2014 cho chị Trần Thị Quỳnh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Hoàng T yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2023/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 21 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 03-7-2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:

1. Chị Trần Thị Quỳnh N, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1984; địa chỉ: Thôn C, xã Phong Sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Anh Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30 tháng 12 năm 1981; địa chỉ:Tổ *, ấp M, huyện Cao lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 13-7-2023, Tòa án nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng T và chị Trần Thị Quỳnh N tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Mỹ Xương, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 01 ngày 20-11-2007.

Qua hòa giải, vợ chồng thừa nhận không đoàn tụ được; hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật K, sinh ngày 08/11/2011 và cháu Nguyễn Trần K N, sinh ngày 11/7/2014, hiện nay cả hai cháu đang ở với chị N.

Trên cơ sở nguyện vọng của hai cháu K và N, vợ chồng thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu K và cháu N cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên, phù hợp quy định tại các Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

Về cấp dưỡng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án ghi nhận nên không xét.

Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Quỳnh N chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là tự nguyện, có căn cứ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N với anh Nguyễn Hoàng T.

1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật K, sinh ngày 08/11/2011 và cháu Nguyễn Trần K N, sinh ngày 11/7/2014 cho chị Trần Thị Quỳnh N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng: Hai đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Quỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006889 ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Chị N đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ