vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thùy N và anh Hà Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thùy N và anh Hà Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thùy N - Hà Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thùy N và anh Hà Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 99/2023/QĐST-HNGĐ
Hạ Long, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Đỗ Thùy N, sinh năm 1984; nơi cư trú: thôn L, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Hà Văn Đ, sinh năm 1978; nơi cư trú: thôn L, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thùy N và anh Hà Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thùy N và anh Hà Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Đỗ Thùy N và anh Hà Văn Đ có 03 con chung là Hà Thu N, sinh ngày 24/02/2004; Hà Thu T, sinh ngày 07/12/2010 và Hà Thu T, sinh ngày 14/12/2017. Chị Đỗ Thùy N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Hà Thu T và Hà Thu T cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); con chung Hà Thu N đã thành niên, chị N và anh Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Hà Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hà Thu T, thời hạn cấp dưỡng: kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung Hà Thu T đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), số tiền cấp dưỡng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng; anh Hà Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hà Thu T, thời hạn cấp dưỡng: từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung Hà Thu T đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), số tiền cấp dưỡng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đỗ Thùy N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn; anh Hà Văn Đ phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, tuy nhiên chị N tự nguyện nộp cho anh Đ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nêu trên. Tổng số tiền án phí chị N tự nguyện chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đỗ Thùy N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001543 ngày 28/3/2023 của Chi cục Tshi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ