vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị H (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2019 ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện D1, tỉnh Nghệ An).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tấn-Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị H (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2019 ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện D1, tỉnh Nghệ An).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2023/QĐST- HNGĐH, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 207/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1960

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1960.

Cùng trú tại: Tổ 2, ấp 6, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị H (Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2019 ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện D1, tỉnh Nghệ An).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự thống nhất quá trình chung sống có 04 người con chung là Phạm Minh H, sinh năm 1986; Phạm Thị H1, sinh năm 1988; Phạm Minh H2, sinh năm 2000 và Phạm Minh H3, sinh năm 2006. Khi ly hôn, đối với 03 con chung Phạm Minh H, Phạm Thị H1 và Phạm Minh H2 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; thống nhất giao con chung chưa thành niên Phạm Minh H3, sinh ngày 29/3/2006 cho ông T được trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét.

Về án phí: Ông Phạm Đức T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp tạm ứng án phí. Chi cục Thi hành án dân sự hoàn trả lại cho ông T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0014718 ngày 14/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ