vanban.org

Quyết định 99/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc D; Địa chỉ: , quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "D-A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CHỦ N H V T N M

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Đ c p – T do – H nh ph c THÀNH PHỐ H CH M NH

Số: 99/2023/QĐST-DS

Thủ Đức, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN CỦ C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 627/TLST– DS ngày 10/08/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc D;

Địa chỉ: , quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Địa diện theo ủy quyền: Ông Lôi Quốc D, sinh năm: 1988.

(Văn bản ủy quyền ngày 03/6/2022).

Bị đơn: Ông Đinh Thanh A sinh năm 1980;

Bà H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: , thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà Nguyễn Thị Thanh H ủy quyền cho ông Đinh Thanh A, văn bản ủy quyền số 03/10/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Thanh A và bà H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Quốc D số tiền nợ tính đến ngày 05/01/2023 là 252.246.260 đồng (hai trăm năm mươi hai triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn hai trăm sáu mươi đồng); (trong đó: nợ gốc là 154.841.091 đồng, nợ lãi trong hạn 17.422.930 đồng, lãi quá hạn 71.421.015 đồng, lãi chậm trả 8.561.223 đồng) theo Hợp đồng số 729/16/HĐCV/101-51 ngày 24/10/2016 trong thời gian 02 tháng kể từ ngày 13/01/2023.

Ông Đinh Thanh A và bà H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 06/01/2023 cho đến khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 729/16/HĐCV/101-51 ngày 24/10/2016.

Trường hợp, Ông Đinh Thanh A và bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, thì Ngân hàng TMCP Quốc D được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án D sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Ô tô, phương tiện vận tải khác hình thành từ vốn vay số: 573/2016/HĐTC/101-51 ngày 24/10/2016 và phụ lục bổ sung Hợp đồng thế chấp số 573/2016/HĐTC/101-51/PL01, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/10/2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh, tài sản bảo đảm thế chấp là: Xe Ô tô tải hiệu KIA; Số loại: MORNING; Số khung: 51M5GC092389; Số máy: G4LAGP084904; Màu sơn: Vàng; Biển kiểm soát: 51F-833.92 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 207857 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/10/2016 cho ông Đinh Thanh An.

Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm thế chấp nêu trên không đủ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc D, thì Ngân hàng TMCP Quốc D được quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xác minh, kê biên, xử lý tài sản khác của ông Đinh Thanh A và bà H để thu hồi các khoản nợ còn lại.

Về án phí: 6.306.157 đồng (sáu triệu ba trăm lẻ sáu ngàn một trăm năm bảy đồng) ông Đinh ThAh A và bà H phải nộp tại Chi cục Thi hành án D sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngân hàng TMCP Quốc D không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP Quốc D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 5.762.530 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0027850 ngày 02/8/2022 của chi cục thi hành án D sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ