- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi Năm -Liên"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 517/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - TỈNH V ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 17 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và việc rút yêu cầu khởi kiện không trái quy định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 517/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện K, tỉnh V.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - CC THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Bảo Trân |