- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang H và Nguyễn Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ TP. Cao Lãnh, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2022/TB-TA, ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngườ i yêu cầu:
1. Ông Trần Quang H, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số nhà BC, đường NTH, Tổ MT, khóm TP, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT.
2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số nhà 323, đường AN, Tổ BB, Khóm N, Phường S, thành phố CL, tỉnh ĐT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang H và bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Quang H và bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất vợ cH có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Tiếp tục giao con chung tên Trần Nguyễn Ngọc Quỳnh, sinh ngày 25/10/2005 cho bà H trực tiếp nuôi, hiện Ngọc Quỳnh đang sống với bà Hương.
Riêng con chung tên Trần Nguyễn Phương Hà, sinh năm 2003 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cấp dưỡng nuôi con: Ông H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quang H và bà Nguyễn Thị Thu H thống nhất: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang H và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011254 ngày 10/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Như vậy, ông Trần Quang H và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND Phường S, TPCL (số 70/KH, ngày 10/9/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |