- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - NGuyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980;
Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1974;
Nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện T, thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 03/9/2004. Quá trình chung sống do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, không phù hợp về tính cách và lối sống nên xảy ra mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay chị L và anh Đ đều xác định vợ chồng không thể đoàn tụ được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận ly hôn.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ có ba con chung là Nguyễn Minh Q , sinh ngày 11/4/2005, Nguyễn Thu Th , sinh ngày 04/10/2007 và Nguyễn Cẩm T , sinh ngày 21/4/2011. Sau ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao ba con chung cho anh Đ nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh Đ tự nguyện không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung.
3]. Về Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ mỗi người chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung là Nguyễn Minh Q , sinh ngày 11/4/2005, Nguyễn Thu Th , sinh ngày 04/10/2007 và Nguyễn Cẩm T , sinh ngày 21/4/2011.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L đến khi anh Đ có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0025452 ngày 08/8/2022 và Biên lai số AA/2020/0025451 ngày 08/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố Hà Nội.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND, THADS huyện T;; - UBND xã Hữu Băng, huyện T; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |