vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh H1

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh H1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H- Đỗ Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh H1
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST- HNGĐTP. Ninh Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số 125/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, năm 1979; Địa chỉ: đường T, Phố P, phường Ph, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: đường Thành C, Phố Tân Tr, phường T1, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh H1, sinh năm 1976; Địa chỉ: đường T, Phố P, phường Ph, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đỗ Mạnh H1 thuận tình ly hôn.

b.Về con chung: Chị H và anh H1 có hai cháu Đỗ Gia H3 sinh ngày 23/9/2011 và cháu Đỗ Hải H2 sinh này 02/01/2015; chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu H3, cháu H2 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H1 cấp dưỡng nuôi các cháu Hân, cháu Hà 1.500.000đ/tháng từ ngày 01/12/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

c.Về tài sản chung và công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

d.Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

đ. Về án phí cấp dưỡng: chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp thay cho anh Đỗ Mạnh H1 án phí cấp dưỡng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/ 0000966 ngày 08/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ