vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê T H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn G, xã T D, huyện LG, tỉnh Bg *Bị đơn: Anh Nguyễn V B, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn N, xã D T, thành phố …

VKSND thành phố Bg, CCTHADS thành phố Bg, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hà ly hôn Nguyễn Văn Biền"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê T H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn G, xã T D, huyện LG, tỉnh Bg *Bị đơn: Anh Nguyễn V B, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn N, xã D T, thành phố …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BG
TỈNH BG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST- HNGĐBg, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 271, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Chị Lê T H là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê T H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn G, xã TD, huyện LG, tỉnh Bg *Bị đơn: Anh Nguyễn V B, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn N, xã D T, thành phố Bg, tỉnh Bg 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự 2.2.Về án phí: Trả lại chị Lê T H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001678 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bg ngày 10/8/2022. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -VKSND thành phố Bg,

- CCTHADS thành phố Bg,

- TAND tỉnh Bg,

- Các đương sự,

- Lưu HS, VP.

Trịnh Ân TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ BG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH BG Số: 99/2022/QĐST- HNGĐ

Bg, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 271, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Chị Lê T H là nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê T H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn G, xã T D, huyện LG, tỉnh Bg *Bị đơn: Anh Nguyễn V B, sinh năm 19xx Địa chỉ: Thôn N, xã D T, thành phố Bg, tỉnh Bg 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự 2.2.Về án phí: Trả lại chị Lê T H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001678 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bg ngày 10/8/2022. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ