- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Đ- Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn Đ và chị Trần Thị Như Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Văn Đ, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Chợ Bến, xã TC, huyện LS, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Chị Trần Thị Như Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu 5, xã TP, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn Đ và chị Trần Thị Như Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đ và chị Q có hai con chung là cháu Đặng Hà N, sinh ngày 13/04/2004 và cháu Đặng Thảo Ng, sinh ngày 01/11/2012. Anh Đ và chị Q tự nguyện thoả thuận: Cháu Đặng Hà N hiện nay đã thành niên không đề nghị Toà án giải quyết. Giao cháu Đặng Thảo Ng cho chị Trần Thị Như Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyên kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Ng thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Đ và chị Q xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí ly hôn: Anh Đặng Văn Đ nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0006069 ngày 12/10/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả anh Đạt số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã TP (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Xuân Bộ |