vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Hữu C và chị Hồ Thị Xuân M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Hồ Hữu A (giới tính: Nam), sinh ngày 24/7/2014 và Huỳnh Hồ Thị Thúy K (giới tính: Nữ), sinh ngày 28/4/2017. 02 con chung khi nay ở với anh Huỳnh Hữu C. Anh C được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Hữu C và chị Hồ Thị Xuân M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hữu C, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Khối M, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị Xuân M, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Khối H, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Hữu C và chị Hồ Thị Xuân M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Hồ Hữu A (giới tính: Nam), sinh ngày 24/7/2014 và Huỳnh Hồ Thị Thúy K (giới tính: Nữ), sinh ngày 28/4/2017. 02 con chung khi nay ở với anh Huỳnh Hữu C. Anh C được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung đến trưởng thành. Chị Hồ Thị Xuân M không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, vì anh C không yêu cầu.

Mẫu số 40-DS

- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Hữu C và chị Hồ Thị Xuân M thống nhất có 06 (sáu) chỉ vàng 24K, hiện chị M quản lý; ngoài ra không có tài sản nào khác. Tài sản chung phân chia 2: Chị Hồ Thị Xuân M có nghĩa vụ giao cho anh Anh Huỳnh Hữu C 03 (ba) chỉ vàng 24K.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Án phí ly hôn: Anh Huỳnh Hữu C tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0007240 ngày 22/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; anh C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

+ Án phí chia tài sản:

 Giá trị tài sản mà anh Huỳnh Hữu C được nhận sở hữu 03 (ba) chỉ vàng 24K có giá trị 16.650.000đồng (5.550.000đồng/chỉ x 03 chỉ vàng 24K). Anh C tự nguyện chịu án phí với số tiền là 416.250 (Bốn trăm mười sáu ngàn hai trăm năm chục) đồng – (Đã được giảm 50%).

 Giá trị tài sản mà chị Hồ Thị Xuân M được nhận sở hữu 03 (ba) chỉ vàng 24K có giá trị 16.650.000đồng (5.550.000đồng/chỉ x 03 chỉ vàng 24K). Chị M tự nguyện chịu án phí với số tiền là 416.250 (Bốn trăm mười sáu ngàn hai trăm năm chục) đồng – (Đã được giảm 50%).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ