- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D, Lê Hữu Ha"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Lê Hữu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 04 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2022/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm 2B, xã D C, huyện D C, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Lê Hữu H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm 2B, xã D C, huyện D C, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Lê Hữu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Lê Trần Ngọc D, sinh ngày 16/7/2016 cho chị Trần Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung Lê Gia K, sinh ngày 16/7/2017 cho anh Lê Hữu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Chị Trần Thị D, anh Lê Hữu H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu chị D, anh H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh H, chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Hữu H và chị Trần Thị D vì chị D, anh H chưa có yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung và nợ: Chị Trần Thị D và anh Lê Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị D và anh Lê Hữu H thỏa thuận chị D là người chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001730, ngày 16/05/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D C, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị D số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thị hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện DC; - THADS huyện DC; - UBND xã D C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Danh Hùng |