vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hữu H và bà Phạm Thị H1.

Về con chung: Ông Lê Hữu H và bà Phạm Thị H2 có 02 con chung là H3 - sinh ngày 12/4/2003 và Y - sinh ngày 06/6/2013. H3 đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cho và bà Phạm Thị H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Y; bà H1 không yêu cầu ông H c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ông Lê Hữu H, sinh năm 1975; Bị đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1978 "ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hữu H và bà Phạm Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hữu H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Văn Thủy 2, xã Cam Phước Tây, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hữu H và bà Phạm Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Hữu H và bà Phạm Thị H2 có 02 con chung là H3 - sinh ngày 12/4/2003 và Y - sinh ngày 06/6/2013. H3 đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cho và bà Phạm Thị H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Y; bà H1 không yêu cầu ông H cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ: Ông Lê Hữu H và bà Phạm Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Hữu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số AA/2021/0009246 ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; ông H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ