- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh H kiện đòi anh L tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH T T H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐST- DS | Thành phố H, ngày 18 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2021/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông VL, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 03 Phạm Ngũ Lão, phường Phú Hội, Thành phố H, tỉnh T T H.
Bị đơn: Ông Lê Đông H, sinh năm 1989
Địa chỉ: 60/65 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân, Thành phố H, tỉnh T T H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Ông Lê Đông H thừa nhận còn nợ và phải có trách nhiệm trả cho ông VL số tiền nợ gốc là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), không tính lãi.
2.2.Về phương thức trả:
Ông Lê Đông H cam kết trả số nợ 2.000.000.000 đồng theo phương thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng với số tiền 50.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 05/2022 cho đến khi hết số nợ nói trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền 2.000.000.000 đồng là [36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng, (tức 3% của 1.200.000.000 đồng): 2] = 36.000.000 đồng, do vụ án hòa giải thành nên án phí các bên đương sự phải chịu là 36.000.000 đồng x ½, tức ông VL và ông Lê Đông H mỗi bên phải chịu 18.000.000 đồng.
Ông VL và ông Lê Đông H tự nguyện thỏa thuận ông Lê Đông H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 36.000.000 đồng.
Ông VL không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông VL số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 36.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000762 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H; - Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tú Loan |