vanban.org

Quyết định 99/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố H. Đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Q, theo văn bản ủy quyền số 389/2020/QĐ-LPB.TB ngày 27/8/2020 và số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2022/QĐST-DSGò Vấp, ngày 25 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 29/2022/TLST-DS ngày 21 thaùng 02 naêm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố H.

Đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Q, theo văn bản ủy quyền số 389/2020/QĐ-LPB.TB ngày 27/8/2020 và số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1960, địa chỉ: Phường C, quận G,

Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Quốc K xác nhận còn nợ và đồng ý trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B các khoản nợ tạm tính đến ngày 28/12/2020 theo hợp đồng tín dụng số HDTD511201871 ngày 09/02/2018 như sau:

+ Nợ gốc là 149.919.984 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn là 16.730.567 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn là 4.750.187 đồng;

Tổng cộng nợ gốc và lãi nêu trên là 171.919.738 (Một trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm mười chín nghìn bảy trăm ba mươi tám) đồng.

Ngoài ra, ông Nguyễn Quốc K còn phải trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B tiền lãi phát sinh trên nợ gốc còn nợ tính từ ngày 29/12/2020 cho đến khi ông Nguyễn Quốc K trả hết nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD511201871 ngày 09/02/2018.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Quốc K thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B theo phương thức trả góp mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng, trả vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thanh toán từ ngày 05/5/2022 cho đến khi trả hết nợ.

Nếu ông Nguyễn Quốc K vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng Thương mại cổ phần B tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.297.993 (Bốn triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm chín mươi ba) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí Ngân hàng Thương mại cổ phần B đã nộp là 4.139.811 (Bốn triệu một trăm ba mươi chín nghìn tám trăm mười một) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0032618 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngân hàng Thương mại cổ phần B còn phải nộp 158.182 (Một trăm năm mươi tám nghìn một trăm tám mươi hai) đồng tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ