- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTS - PQL"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG Số: 99/2022/QĐHG-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33,34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị NTS và anh PQL.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị NTS và anh PQL.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày23tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải thành sau đây:
Chị NTS; nơi cư trú: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Anh PQL; nơi cư trú: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân gia đình:Chị NTS và anh PQLxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, quận C, thành phố Hải Phòng(Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn quyển số 01, số 12, ngày 09-3-1998). Trong quá trình chung sống, giữa chị NTS và anh PQL có phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau nên chị NTS và anh PQLcùng thỏa thuậnthuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
Về con chung: Có hai con chung là E, sinh năm 2000 và F, sinh năm 2002. Nay hai con chung đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên chị NTS và anh PQLkhông yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề con chung.
Về tài sản chung: Chị NTS và anh PQLtự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định nàycó hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hồng Bàng; - Cơ quan THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường D, quận C, Hải Phòng(Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hônquyển số 01, số 12 ngày 09-3-1998); - Lưu: Hồ sơ vu ̣ viê ̣c, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |