- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2022/QĐCNHGT-DS | Châu Thành, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trần Thị Tuyết T và ông Trần Thanh T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, đề ngày 14 tháng 11 năm 2022 của chị Trần Thị Tuyết T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Chị Trần Thị Tuyết T, sinh năm 1987;
Địa ch : Khóm P, TT. C, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Anh Trần Thanh T1, sinh năm 1975;
Địa ch : Số E, Khóm P, TT. C, huyện C, t nh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
(1). Chị Trần Thị Tuyết T yêu cầu anh Trần Thanh T1 trả số tiền 453.600.000đ (Bốn trăm năm mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng). Chị T trả lại cho anh T1 giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất 115 tờ bản đồ số 11 diện tích 197,1m2 (do anh Trần Thanh T1 đứng tên quyền sử dụng), khi anh T1 trả hết số tiền 453.600.000đ đồng cho chị T .
(2). Anh Trần Thanh T1 đồng ý theo yêu cầu của chị Trần Thị Tuyết T.
1
(3). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA DS huyện Châu Thành; - Lưu HS. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |