- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Lê Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 29 tháng 8 năm 2022 | Số: 99/2022/QĐST-HNGĐ Châu Thành, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp T Thuận, xã Tân Nhuận Đ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Lê Thị Bé H, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp 1, xã An Trạch A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: ấp T Lập, xã Tân Nhuận Đ, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh T và chị Lê Thị Bé H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: chị Lê Thị Bé H được quyền nuôi 02 con tên Nguyễn Thanh Nhất H sinh ngày 8/5/2011 và Nguyễn Thị Huỳnh L sinh ngày 8/8/2016 sau khi ly hôn (con đang sống với chị H). Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Bé H và các thành viên trong gia đình chị H không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. - Về tài sản chung, Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí:
Anh Nguyễn Thanh T và chị Lê Thị Bé H mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T nộp thay 75.000đ án phí cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ ngày 16/8/2022 theo biên lai số 0013336 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh T phải nộp. Anh Nguyễn Thanh T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã An Trạch A, huyện Đông Hải, - Lưu: VT, HSVA . Nguyễn Thị Hồng Loan | THẨM PHÁN (Đã ký) tỉnh Bạc Liệu (số 77 ngày 5/7/2011); |