- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Hoàng L và anh Trần Trung H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------ *** ------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2021/QĐST- HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 311/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng L – Sinh năm: 19xx Bị đơn: Anh Trần Trung H – sinh năm: 19xx Cùng HKTT và trú tại: phường Q, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/5/2021 về việc các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Hoàng L và anh Trần Trung H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hoàng L và anh Trần Trung H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị xác nhận có một con chung tên là: Trần Trung N – sinh ngày xx/x/20xx; Anh chị thỏa thuận giao cháu Trần Trung N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận anh H tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. * Về nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện chịu thay cho anh H 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trù vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011678 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Thi hành án dân sự Q. Hai Bà Trưng; - UBND phường Q, quận H, TP Hà Nội; (Đăng ký kết hôn số xx ngày xx/x/20xx); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hương |