vanban.org

Quyết định 99/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Lê Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn V có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 8/5/2020, tại xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Lê Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2021/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2021/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn chị: Nguyễn Thị Th. Sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Thôn 12, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn anh: Lê Văn V. Sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Thôn 12, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Lê Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn V có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 8/5/2020, tại xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng 1/2021 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Th và anh V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Th và anh V đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Lê Ngọc A. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 16/4/2020. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện cháu đang sống cùng chị Th tại thôn 12, xã Xuân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chị Th và anh V đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Lê Ngọc A cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh V cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc phÐp ng¨n c¶n anh thùc hiÖn quyÒn nµy, anh V có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Th và anh V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Th và anh V thống nhất thỏa thuận chị Th chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Th đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy chị Th được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0013619 ngày 24 tháng 6 năm 2021. Anh V không phải chịu tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ